Các phụ phí trong vận tải hàng không cơ bản là gì?

Các loại hình giao thông vận tải ngày càng phát triển, nhất là vận tải hàng không. Vậy các phụ phí trong vận tải hàng không được phân loại dựa theo những yếu tố nào?

Vận tải hàng không là ngành khá non trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh. Vậy các phụ phí trong vận tải hàng không gồm có những loại nào?

Các loại hình giao thông vận tải ngày càng phát triển, nhất là vận tải hàng không. Vậy các phụ phí trong vận tải hàng không được phân loại dựa theo những yếu tố nào?

các phụ phí trong vận tải hàng khôngẢnh 1: Các phụ phí trong vận tải hàng không

Cước phí khi vận chuyển bằng đường hàng không

Tổng chi phí vận chuyển của lô hàng sẽ bằng cước vận chuyển và các phụ phí trong vận tải hàng không cộng lại.

Giá cước vận chuyển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Việt Nam Airline:

  • < 45kg: 5 USD/kg
  • ≥ 45kg: 3 USD/kg
  • ≥ 100kg: 2,5 USD/kg
  • ≥ 300kg: 2 USD/kg
  • ≥ 500kg: 1,5 USD/kg
  • ≥ 1000kg : 1 USD/kg

Như vậy, càng vận chuyển nhiều hàng hóa thì giá cước càng rẻ. Chính vì vậy các công ty logistics, thường gom hàng lẻ để vận chuyển sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, tăng lợi nhuận công ty và cũng giảm bớt chi phí cho chủ hàng.

Cước phí khi vận chuyển bằng đường hàng khôngẢnh 2: Cước phí khi vận chuyển bằng đường hàng không

Các phụ phí trong vận tải hàng không

Các phụ phí gồm có:

  • Phí vận chuyển từ kho hàng ra sân bay
  • Phí làm thủ tục hải quan
  • Phí bốc dỡ hàng (phí handling) từ phương tiện vận chuyển xuống kho hàng hóa, và sắp xếp quản lý vào kho chờ bay
  • Phí soi an ninh: X-ray fee và Security, chi trả cho các hoạt động kiểm tra an ninh tại sân bay và có chi phí rất thấp.
  • Phí phát hành vận đơn (AWB fee)
  • Phí tách Bill: Nếu bên Forward để gộp nhiều House Bill lại, thì tại cảng đích các công ty dịch vụ hàng hóa sẽ phải tách bill
  • Phí THC: phí bốc xếp hàng hóa từ máy bay và từ kho lên phương tiện vận tải
  • Phí overtime: chi trả cho các công việc làm ngoài giờ

Các phụ phí trong vận tải hàng khôngẢnh 3: Các phụ phí trong vận tải hàng không

Phân loại cước phí hàng không

Tiêu chuẩn phân loại các loại cước phí cũng như các phụ phí trong vận tải hàng không dựa vào đặc điểm của hàng hóa vận chuyển. Cụ thể như sau:

Cước hàng bách hóa thông thường (GRC – General Cargo etc): đây là mức cước áp dụng cho các mặt hàng thông thường, không có yêu cầu bảo quản đặc biệt như cháy nổ hay hàng nguy hiểm. Sẽ bao gồm các mức cước:

  • Mức min: Mức cước nhỏ nhất
  • Mức – 45: Áp dụng cho các đơn hàng có trọng lượng nhỏ hơn 45kg
  • Mức + 45: Áp dụng cho hàng có trọng lượng lớn hơn 45kg và nhỏ hơn 100kg
  • Mức + 100: Áp dụng cho hàng hóa có trọng lượng lớn hơn 100kg và nhỏ hơn 500kg
  • Mức +500: Áp dụng cho hàng hóa có trọng lượng lớn hơn 500kg và nhỏ hơn 1000kg
  • Mức +1000: Áp dụng cho hàng hóa có trọng lượng lớn hơn 1000kg

Cước tối thiểu (Minimum Rate – M): Đây là mức cước tối thiểu, áp dụng cho hàng hóa đặc biệt có trọng lượng thấp

Cước hàng đặc biệt (SRC): Áp dụng cho các loại hàng hóa dễ cháy nổ, nguy hiểm, mức cước phí thường cao

Cước phân loại hàng (Commodity Class rate): Áp dụng cho các loại hàng hóa không đề cập trong biểu cước

Cước tính chung cho mọi hàng hóa (FAK)

Cước hàng chậm thường thấp hơn GRC

Cước hàng nhanh (cước ưu tiên): Khoảng 130 – 140% GRC

Cước theo nhóm (Group rate)

Cước thuê bao (Charter Rate)

Phân loại cước phí hàng không

Ảnh 4: Phân loại cước phí hàng không